Hướng dẫn kỹ thuật trồng hoa Đồng tiền

I. KỸ THUẬT TRỒNG

1. Chuẩn bị đất, phân

– Đất trồng hoa đồng tiền cần phải tơi xốp, có độ thoáng cao, thoát nước, nhiều mùn. Nếu đất chặt, bí cần phải bón thêm mùn rơm hoặc trấu hun (chú ý hun phải còn tro nguyên hình).

– Làm đất kỹ, sạch cỏ, lên luống cao 35 – 40 cm; mặt luống rộng 0,9 – 1,0 m; trên luống bổ các hốc để bón phân, khoảng cách giữa các hốc là 30 cm x 30 cm (mỗi luống 2 hàng, hàng ngoài cách mép luống 30 cm), lượng phân + mùn bón lót cho 1 ha đồng tiền bao gồm: 30 tấn phân chuồng hoai mục + 10 tấn trấu (hoặc mùn) + 300 kg NPK trộn đều bón vào từng hốc, bón trước khi trồng 10 – 15 ngày, bón xong trộn đều với đất và lấp đất cao trên phân từ 3 – 5 cm.

1.1 Chuẩn bị nhà che

Đồng tiền không chịu được mưa nhiều, sương muối và cường độ ánh sáng cao do vậy trồng đồng tiền cần phải làm nhà che tránh mưa, sương muối và hạn chế ánh sáng trực xạ, có nhiều loại mẫu nhà che với chi phí từ 20.000 – 100.000đ/m2 tuỳ theo điều kiện kinh tế của từng nơi và từng chủ hộ mà áp dụng cho phù hợp.

1.2 Chọn giống, cây để trồng

Hiện nay đồng tiền kép các màu nhập nội từ Hà Lan, Trung Quốc, Đài Loan đều được ưa chuộng và phù hợp với điều kiện miền Bắc Việt Nam.

Đồng tiền có thể trồng từ cây nuôi cấy mô và cây tách thân.

+ Cây nuôi cấy mô: Cây nuôi cấy mô ban đầu tuy nhỏ nhưng sinh trưởng phát triển khoẻ, sạch bệnh, năng suất và chất lượng hoa sau này cao hơn so với cây tách thân nhưng giá thành cây giống cao. Tiêu chuẩn cây nuôi cấy mô để trồng ngoài sản xuất là có 3 lá thật, trong túi bầu nilon.

+ Cây tách thân: Từ một cây nuôi cấy mô sau 6 – 8 tháng trồng có thể tách ra được từ 3 – 5 cây khác để đem trồng. Khi tách đào cả bụi, rũ sạch đất, dùng tay và dao sắc nhẹ nhàng tách từng thân ra sao cho không bị đứt rễ và mỗi thân cây mới phải mang ít nhất 1 – 2 rễ trở lên.

1.3 Kỹ thuật trồng

– Mật độ khoảng cách trồng: Đồng tiện kép phát triển khoẻ, lá rộng, to nên trồng với khoảng cách 30 x 30 cm. Mật độ là 50.000 cây/ha (tức là 1.800 – 2.000 cây/sào Bắc Bộ).

– Trồng đồng tiền phải trồng nổi, cổ rễ cao bằng so với mặt đất, nếu trồng sâu cây phát triển chậm, hay bị thối thân.

– Trồng song tưới đẫm nước, nếu cây đồng tiền bị đổ ngả nghiêng dựng lại và bổ sung đất vào gốc cây.

1.4 Chăm sóc đồng tiền

– Tưới nước: Đối với đồng tiền không nên tưới phun mạnh lên khắp mặt luống sẽ làm đất và si sinh vật hại bắn lên cây, gây hại cho cây. Nên lắp hệ thống tưới nhỏ giọt vào từng gốc cây hoặc tưới rãnh cho ngấm lên trên. Nếu không có các điều kiện đó thì tưới nhẹ vào giữa hai hàng cây tránh làm đất bắn lên lá. Đồng tiền không ưa ẩm quá vì vậy 2 – 3 ngày tưới một lần tuỳ theo điều kiện thời tiết.

– Thu hoa: Sau trồng 50 – 60 ngày là có thể cho thu hoạch hoa. Chỉ nên thu hoa vào chiều. Khi thu hoa dùng tay cầm cuống hoa vặn nhẹ, không dùng kéo cắt và khi thu hoa xong không nên tưới phân ngay làm cho sâu bệnh dễ sâm nhập vào cây.

– Bón thúc: Hoa đồng tiền rất mẫn cảm với phân bón, phân bón càng đầy đủ hoa càng đẹp, màu sắc đậm, lâu tàn. Tuy nhiên cần bón cân đối N:P:K theo tỷ lệ 1:1:1. Nếu bón đạm nhiều cành hoa mềm yếu, cắt cắm lọ hoa dễ bị gục xuống. Liều lượng bón thúc cho 1 ha: 120 kg đam: 120 kg lân: 120 gk kali. Định kỳ 15 – 20 ngày bón 1 lần bằng cách hoà tan với nước và tưới cho cây.

Ngoài việc bón phân qua rễ, cần phun thêm phân bón lá. Các loại phân bón lá có tác dụng kích thích cho phát triển là Spray-N-Grơ, Grơmore, E2001, Phân bón thiên nông…

Vặt bỏ lá già: Đồng tiền phát triển rất nhiều lá nếu để nguyên sẽ tiêu hao dinh dưỡng và rễ sinh sâu bệnh hại do vậy muốn có nhiều hoa phải thường xuyên vặt bỏ những lá già, lá bị sâu bệnh, thường xuyên vệ sinh đồng ruộng.

II. Sâu bệnh – cách phòng trừ

A. Sâu hại

1. Nhóm sâu ăn lá (Sâu xanh, sâu khoang, sâu xám)

Sâu tuổi nhỏ ăn phần thịt lá để lại lớp biểu bì phía trên, sâu tuổi lớn ăn khuyết lá non, ngọn non, mầm non, khi cây có nụ sâu ăn đến nụ và làm hỏng nụ, hoa. Có nhiều loại thuốc phòng trừ những loại sâu trên như: Supracide 40 ND 10 – 15 ml/bình 8 lít, Ortus 40EC 8 – 10 ml/bình 8 lít.

2. Nhện hại (Nhện đỏ hai chấm, nhện trắng và một số loại nhện khác)

Nhện châm vào lá, cánh hoa, chỗ bị hại tạo thành vết chấm nâu vàng nhỏ tác riêng nhau.

Khi bị hại nặng lá loang lổ màu vàng, nâu, biến dạnh cong queo, cánh hoa màu nâu vàng, hoa lệch hoặc bị dị dạng, hoa tàn và thối. Các loại thuốc phòng trừ là: Pegasus 500EC 8 – 10 ml/bình 8 lít; Mitac 20ND 30 – 40 ml/bình 8 lít; Vimite 10 ND 10 – 15 ml/bình 8 lít; Ortus 5SC 10ml/bình 8 lít.

B. Bệnh hại

1. Bệnh đốm lá (Cercospora)

Vết bệnh ban đầu là những hình tròn nhỏ hoặc bất định, màu nâu nhạt, nâu đen, nằm dải rác ở phiến lá dọc gân lá, ở mép lá. Bệnh lan từ lá dưới lên lá trên, hại cả cuống hoa và cánh hoa, làm hoa gẫy gục dẫn đến héo. Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau: Anvil 5SC 10/15 ml/bình 8 lít; Tospin M70 NP 8 – 10 g/bình 8 lít; Vimonyl 72 BTN 25-30g/bình 8 lít.

2. Bệnh phấn trắng

Vết bệnh dạng bột phấn màu xám trắng, mặt dưới lá mô vết bệnh chuyển màu vàng nhạt, bệnh hại lá là chủ yếu ngoài ra còn hại trên thân, cành hoa là hoa lá nhanh tàn, thối nụ, hoa nhỏ, xấu. Dùng các loại thuốc sau: Ridomil 500SC 5 – 8 ml/bình 8 lít; Score 250ND 10 – 15 ml/bình 8 lít; New Kausan 16,6 10 – 15 g/bình 8 lít.

3. Bệnh héo xanh vi khuẩn

Vi khuẩn tác động vào bộ phận gốc rễ, vết bệnh màu trắng đục ủng nước, cây bị bệnh héo xanh lá thường héo từ lá gốc lên trên, bẻ ngang cuống lá có bó mạch thâm đen. Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ: Viben 50BTN 20 – 25 g/bình 8 lít; New Kausan 16,6 BTN 10 – 15 g/bình 8 lít; Streptomicin 100 – 150ppm.

Bài 2

Đồng tiền là loại hoa có sản lượng và giá trị cao. Ở điều kiện thích hợp có thể ra hoa quanh năm, tỷ lệ cành cắt và tỷ lệ hoa thương phẩm cao, hình dáng hoa cân đối, hài hòa, màu sắc hoa tươi sáng, phong phú, giá trị thẩm mỹ cao. Hiện nay, hoa đồng tiền là 1 trong 10 loại hoa tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.

Thời vụ trồng: Đa số các giống đồng tiền ưa khí hậu mát mẻ (15 – 250C) nên thích hợp trồng vụ xuân (tháng 3) và vụ thu đông (tháng 9).

Chuẩn bị nhà che: Đồng tiền không chịu được mưa nhiều, sương muối và cường độ ánh sáng cao do vậy trồng đồng tiền cần phải làm nhà che tránh mưa, sương muối và hạn chế ánh sáng trực xạ. Nhà che phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật: chiều cao mái 2,5 – 4,0m; kết cấu mái hở, lợp bằng tấm nhựa hoặc màng nilon màu trắng; xung quanh quây lưới chống côn trùng màu trắng; có hệ thống che nắng bằng lưới cản quang; xung quanh nhà phải có rãnh để thoát nước.

Chọn và làm đất: Đất trồng đồng tiền phải tơi xốp, nhiều mùn, khả năng giữ nước và thoát nước tốt, mực nước ngầm thấp và ổn định, pH 6 – 6,5. Làm đất kỹ, sạch cỏ, nếu đất chặt cần bón thêm mùn rơm hoặc trấu hun. Sau khi làm đất, tiến hành lên luống, kích thước luống: rộng 0,9 – 1,0m, cao 0,3 – 0,35m, mặt luống rộng 0,7m, rãnh rộng 0,3 – 0,4m. Bón lót 2 – 3 tấn phân chuồng hoai + 50 kg phân lân/sào Bắc Bộ.

Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

Chọn cây giống: Đồng tiền có thể trồng từ cây nuôi cấy mô và cây tách thân. Cây giống từ nuôi cấy mô có ưu điểm: khoẻ, sạch bệnh, lâu bị thoái hoá, hoa to đẹp nhưng giá thành cao. Cây tách thân có ưu điểm giá thành thấp nhưng nhanh thoái hoá, chất lượng hoa kém.

Kỹ thuật trồng: Trồng 2 hàng/luống. Khoảng cách trồng 35 x 30 cm, tương ứng mật độ 60.000 cây/ha (2.000 – 2.200 cây/sào Bắc Bộ). Đồng tiền phải trồng nổi, cổ rễ cao bằng so với mặt đất, nếu trồng sâu cây phát triển chậm hay bị thối thân. Trồng theo kiểu nanh sấu, trồng xong tưới đẫm nước.

Tưới nước: Đối với đồng tiền không nên tưới phun mạnh lên khắp mặt luống sẽ làm đất và vi sinh vật hại bắn lên cây, gây hại cho cây. Cây đồng tiền không ưa ẩm, vì vậy 2 – 3 ngày tưới 1 lần tuỳ theo điều kiện thời tiết. Nếu lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt, mỗi lần tưới 60 phút.

Bón phân thúc: Định kỳ 30 ngày bón thúc 1 lần với liều lượng 3,7 kg đạm + 4,4 kg lân + 2,2 kg kali)/sào Bắc Bộ/lần. Ngoài ra, cần phun thêm phân bón lá: Atonik 1.8EC hoặc Đầu trâu 902, phun 10 ngày 1 lần, 2 – 3 bình/sào Bắc Bộ.

Kỹ thuật tỉa lá: Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng tạo điều kiện cho vườn thông thoáng. Sau 6 tháng trồng tiến hành tỉa bớt 30% lá phía dưới, tỉa 1 tháng/lần.

Trồng lại: Đồng tiền cho hoa rộ vào năm thứ 2 – 3, chất lượng hoa đẹp. Chu kỳ khai thác có thể kéo dài 4 – 5 năm, sau đó phải trồng lại.

tự nhiên giờ lại thích hoa đồng tiền…🙂
Hoa đồng tiền 1
Hoa đồng tiền 3
Hoa đồng tiền 5
Hoa đồng tiền 7
Hoa đồng tiền 9 Hoa đồng tiền 10
Hoa đồng tiền 12 Hoa đồng tiền 13
1. Đặc điểm thực vật học: Cây hoa Đồng tiền thuộc loại thân thảo, họ cúc.
a/ Thân, lá: Thân ngầm, không phân cành chỉ đẻ nhánh, lá và hoa phát triển từ thân, lá mọc chếch so với mặt đất một góc 15-45 độ, hình dáng lá thay đổi theo sinh trưởng của cây (từ hình trứng thuôn đến thuôn dài); lá dài 15-25cm, rộng 5-8cm, có hình lông chim, xẻ thuỳ nông hoặc sâu (tuỳ thuộc vào từng loại giống), mặt lưng lá có lớp lông nhung.
b/ Rễ: Thuộc dạng rễ chùm, hình ống, phát triển khoẻ, ăn ngang và nổi một phần trên mặt đất, vươn dài tương ứng với diện tích lá toả ra.
c/ Hoa: Hoa là dạng hoa tự đơn hình đầu và bông hoa được tạo bởi hai loại cánh hoa hình lưỡi và hình ống. Cánh hình lưỡi lớn hơn, xếp thành một vòng hoặc vài vòng phía ngoài; cánh hình ống nhỏ hơn, do sự thay đổi hình thái và màu sắc nên được gọi là mắt hoa hoặc tâm hoa. Trong quá trình hoa nở, cánh hoa hình lưỡi nở trước, cánh hoa hình ống nở sau theo thứ tự từ ngoài vào trong theo từng vòng một.
2. Yêu cầu sinh thái của cây hoa đồng tiền
Nhiệt độ: Nhiệt độ là 1 trong những yếu tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng, phát triển, nở hoa và chất lượng hoa. Đa số các giống đồng tiền được trồng hiện nay đều thích hợp ở khoảng nhiệt độ từ 15-25oC, tuy nhiên có một số giống chịu được nhiệt độ cao hơn 30-34oC. nếu nhiệt độ <12oC hoặc >35oC, cây phát triển kém, màu sắc hoa nhợt nhạt, chất lượng hoa xấu.
Ẩm độ: Đồng tiền là cây trồng cạn, không chịu được úng nhưng đồng thời có sinh khối lớn, bộ lá to, tiêu hao nước nhiều, do vậy khả năng chịu hạn kém. Độ ẩm đất từ 60-70%, độ ẩm không khí 55-65% thuận lợi cho đồng tiền sinh trưởng, phát triển; đặc biệt vào thời gian thu hoạch cần độ ẩm vừa phải để tránh nước đọng trên các vết cắt, gây thối hoa và sâu bệnh phát sinh phát triển. Trong quá trình sinh trưởng tuỳ theo thời tiết mà luôn phải cung cấp đủ lượng nước cho cy.
Đất ?ai: Cây đồng tiền không đòi hỏi khắt khe về đất. Để thâm canh có hiệu quả, cần chú ý một s? đặc điểm sau:
– Đất tơi xốp, nhiều mùn, thoáng khí, tốt nhất là đất thịt pha cát.
– Có độ pH = 6 – 6,5.
– Khả năng giữ nước và thoát nước tốt, không bị đọng nước trong mùa mưa.
Các yếu tố dinh dưỡng: Các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi lượng có ý nghĩa quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của hoa đồng tiền.
– N: Đạm có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây: Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, phát dục nhanh, cây nhỏ, ra hoa nhanh, chất lượng hoa kém, lá bị vàng, cuống hoa nhỏ, cây có thể ngừng sinh trưởng, dễ bị đen và khô chết.
Thừa N cây sinh trưởng thân lá mạnh nhưng vóng, mềm, yếu, dễ bị đổ, ra hoa muộn cũng có thể không ra hoa, mất cân đối giữa thân lá và hoa, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển.
– P: Tất cả các bộ phận của cây hoa đồng tiền đều cần lân: Thiếu lân lá già, lá xanh tím, màu tím từ mép lá lan dần vào phía trong mặt lá, hoa tự nhỏ, cuống hoa ngắn, ít hoa, chóng tàn, màu sắc nhợt nhạt, khả năng chống chịu kém. Hoa đồng tiền cần lân nhiều vào thời kỳ hình thành nụ và hoa. Do lân phân giải chậm nên chủ yếu dùng để bón lót ¾ còn ¼ dùng bón thúc cùng đạm, kali. Tuỳ theo từng loại đất mà sử dụng các loại phân khác nhau, đất trung tính nhiều mùn dùng super lân, đất chua sử dụng phân lân nung chảy, đất chua mặn dùng Apatit.
– K: Kali có rất nhiều trong cây đồng tiền non, trước lúc ra hoa. Đồng tiền cần kali vào thời kỳ kết nụ và nở hoa. Nếu thiếu kali đầu chóp lá già vàng và chết khô, sau đó cả phần thịt lá giữa các gân lá cũng như vậy, lúc đầu xuất hiện các đốm bị “luộc”, cuống hoa mềm ra không đứng lên được, màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh mềm, hoa chóng tàn.
Kali cũng giúp cho cây tăng cường tính chịu rét, chịu hạn, chịu sâu bệnh. Có thể sử dụng kali ở các dạng khác nhau (chú ý nếu dùng sulfat kali phải bón thêm vôi bột để khắc phục đất chua).
– Ca: Thiếu canxi trên lá non xuất hiện những đốm màu xanh nhạt, nghiêm trọng hơn lá non và đỉnh sinh trưởng bị chết khô nhưng lá già vẫn duy trì được trạng thái bình thường; thiếu canxi cuống hoa mềm không đứng lên được. Canxi giúp cho cây tăng khả năng chịu nhiệt, hạn chế được tác dụng độc của các axit hữu cơ. Ngoài ra canxi còn có tác dụng giảm chua, được bón thông qua vôi bột.
– Phân hữu cơ: Chứa hầu hết các nguyên tố đa lượng và vi lượng mà cây hoa đồng tiền cần, nó tạo sự cân đối về dinh dường cho cây, đồng thời cải tạo đất (tăng độ mùn và độ tơi xốp). Phân hữu cơ thường được bón lót (phân phải được ủ hoai mục).
– Các nguyên tố vi lượng: Rất cần cho đồng tiền. Triệu chứng thiếu vi lượng:
+ Thiếu Mg: Lá giòn, cong queo, có khi chuyển sang màu đỏ; lá ra ít, cuống lá dài, nhỏ, gân lá non gồ lên. Sự hình thành hoa bị ức chế, hoa nhỏ.
+ Thiếu Fe: Phiến lá vàng nhạt, gân lá trắng, cây ngừng sinh trưởng.
+ Thiếu Cu: Lá non gây cong, cây bắt đầu khô từ đỉnh ngọn, sau đó cả cây bị chết.
3/ Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
Chuẩn bị đất, phân bón
– Đất được cày bừa kỹ, sạch cỏ, lên luống cao 30-35cm, rãnh đi lại 30cm, mặt luống rộng 90cm (mỗi luống trồng 3 hàng, hàng cách mép luống 15cm).
– Phân bón (lượng phân bón tính cho 1.000m2/ năm): 70kg Vôi (bón trước khi cày đất), 8m3 phân chuồng, 120kg Super lân, 40kg Urê, 25kg KCl, 70kg NPK (20-20-15).
Bón lót: Trước khi trồng 10 – 15 ngày, bón toàn bộ phân chuồng, ¾ super lân. Bón xong trộn đều phân với đất.
Bón thúc: Lượng phân chia đều cho các lần bón. Định kỳ 20 ngày bón 1 lần.
Kỹ thuật trồng:
– Mật độ khoảng cách: 30cm x 30cm (mật độ 55.000cây/ ha).
– Cây đồng tiền phải trồng nổi, cổ rễ trồng ngang mặt đất, không nên trồng sâu cây phát triển chậm, dễ bị thối thân.
– Trồng xong tưới đẫm nước, kiểm tra và định vị lại cho cây đứng thẳng.
Chăm sóc:
– Cây đồng tiền không ưa ẩm quá, vì vậy tuỳ theo điều kiện thời tiết mà tưới cho cây vừa đủ ẩm.
– Đồng tiền sau khi trồng 80 – 90 ngày sẽ cho thu hoạch hoa. Số lá, nụ, hoa của cây cần có tỷ lệ hợp lý. Để đảm bảo cho cây sinh trưởng, phát triển tốt thì trung bình mỗi nhánh cây phải có 5 lá công năng để cung cấp dinh dưỡng cho cây.
– Để cây sinh trưởng tốt, thường xuyên phải ngắt bỏ lá già vàng úa, lá sâu, bệnh. Tỉa lá tạo độ thông thoáng cho cây, giảm sâu bệnh Phòng trừ sâu bệnh
– Nhện chân tơ: Chủ yếu phát sinh ở lá nõn, mặt dưới lá non và nụ non, chích hút dịch nhựa của lá và nụ làm lá cong ngược lên, có nhiều nốt phồng, có dầu bóng , lá giòn cứng. Nụ bị hại cánh hoa nhạt màu, và không nở được, nếu có nở thì cánh hoa bị xám, co ngắn lại và có nhiều đốm trắng nhỏ màu tối.
Biện pháp phòng trừ: Thu dọn kịp thời lá già, lá bị bệnh, nụ bị hại để tiêu hủy. Dùng Nissorun 5EC, Comite 73EC, Kelthane 18,5EC, Sirbon 5EC, để phun trừ nhện.
– Rệp nhảy: Rệp non có màu xanh vàng, có miệng dạng chích hút, hút dịch lá và nụ non. Cây bị hại sinh trưởng chậm, lá cong lại, trên lá có nhiều chất bài tiết dính màu nâu đen, lá bị rệp chích hút quang hợp kém, lá bị nặng sẽ chết khô.
Biện pháp phòng trừ: Rệp sinh sản nhanh, di chuyển mạnh và là môi giới truyền virut nên khi phát hiện phải phòng trị ngay. Dùng Supracide 40ND, Polytrin P 440 EC, ofatox 440 EC.
– Bọ trĩ: Sâu non và trưởng thành chính hút dịch hoa làm cánh hoa có chấm trắng và cong lại. Dùng các lọai thuốc như: Suprathion 40EC, Match 50ND.
– Bệnh thối gốc (Fusarium sp.): Do nấm lan truyền theo nguồn nước, chúng lây truyền nhanh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, chúng xâm nhập vào cây qua vết thương, sinh trưởng trong ống dẫn làm tắc ống dẫn. Thời kỳ đầu làm lá cong cuộn lại, héo vàng sau đó biến thành màu đỏ tím, lá khô và chết. Gốc cổ rễ bị thối có màu nâu, vỏ long ra, khi nhổ cây lên rễ trong đất rời ra.
Biện pháp phòng trừ: Bệnh này khi phát thành dịch rất khó chữa do đó phải thường xuyên kiểm tra và ngắt bỏ lá già, lá bị bệnh, khi phát hiện bệnh thì nhổ ngay cây bị bệnh, vệ sinh thường xuyên cho cây. Dùng BenlatC, Ridomil MZ 72WP để phòng cho cây.
– Bệnh mốc tro: Do nấm (Bdrytiscinerea) gây ra, cây bị bệnh lá xuất hiện đốm mốc màu tro, trời ẩm vết bệnh có màu vàng nâu. Lá non bị bệnh sẽ thối nát và khô. Bệnh nặng cả cây thối mềm và chết.
Biện pháp phòng trị: Thường xuyên kiểm tra vườn và kịp thời nhổ bỏ cây bệnh. Dùng Rovral 50WP, Benlate BTN50%, Sumieight để phòng trừ.
– Bệnh phấn trắng: Do nấm Didium geberathium gây hại, bệnh chủ yếu hại lá làm lá có đốm mốc màu trắng, sau đó lan rộng thành những đốm hình tròn hoặc hình bầu dục, cây bị hại lá cong lại, bệnh nặng lá ít, nhỏ, lá chuyển màu nâu vàng và khô, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.
Biện pháp phòng trị: Chăm sóc tốt cho cây để nâng cao sức đề kháng của cây. Vệ sinh vườn hoa Đồng tiền thường xuyên, ngắt bỏ lá già, lá bị bệnh, tránh trồng 2 vụ hoa đồng tiền trên cùng một mảnh đất. Khi phát hiện bệnh dùng các lọai thuốc như: Kocide 61.4D, Cantop-M 43SC, Score 250EC, Ridomil BTN
– Bệnh đốm Vi khuẩn: Do vi khuẩn Erwinia carotovara gây ra. Bệnh thường phát sinh vào thời điểm nhiệt độ thấp và ẩm độ cao, bệnh trên lá có những đốm màu nâu tối, thịt lá mất lớp màng mỏng. Bệnh nặng phía dưới cây bị chết khô.
Biện pháp phòng trừ: Dùng cây giống sạch bệnh, cần thông gió để giảm độ ẩm trong nhà vườn. Khi bệnh phát sinh cần hạn chế tưới nước cho cây và sử dụng các lọai thuốc Kocide 61.4D, Champion, Anvil 5SC để phun cho cây.
NTG biên tập theo bài viết của TP